Pages

THÁP DINH DƯỠNG CHO TRẺ

Tất cả vì bé yêu

CHẾ ĐỘ DINH DƯỠNG CHO TRẺ 1 THÁNG TUỔI

Chuẩn bị những thực đơn đầy đủ chế độ dinh dưỡng cho trẻ 1 tháng tuổi không khó

Trẻ sơ sinh uống sữa như thế nào

Cho trẻ sơ sinh uống sữa đúng cách theo chuẩn Hoa Kỳ

Cách pha sữa công thức

Cách pha sữa công thứ đúng cách cho trẻ em

Làm mẹ với niềm vui

Con là tất cả của mẹ

Thursday, May 22, 2014

Dinh dưỡng cho bé


Với những bậc cha mẹ, nắm rõ những loại thực phẩm thiết yếu có lợi cho bé của bạn ở từng giai đoạn tăng trưởng và phát triển là vô cùng cần thiết. Đây là bước cơ bản nhất để bắt đầu cho bé một chế độ ăn uống lành mạnh.
Để con phát triển toàn diện và luôn luôn khỏe mạnh, các bà mẹ cần quan tâm đến những lời khuyên quý giá về chế độ dinh dưỡng cho bé sau đây.

1. Sữa mẹ là tốt nhất
Nền tảng quan trọng nhất để bé phát triển toàn diện không chỉ là những tháng đầu đời mà suốt quá trình lớn lên của trẻ, đó là phải được bú sữa mẹ. Sữa mẹ là thức ăn tốt nhất, đầy đủ dinh dưỡng nhất và dễ hấp thụ nhất. Tổ chức Y tế thế giới WHO khuyên các mẹ nên cho con bú ngay sau khi sinh và bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu. Bạn cũng không nên cai sữa cho con trước khi bé tròn 12 tháng tuổi, và tốt nhất hãy cho con bú kéo dài tới 24 tháng.

2. Đa dạng thực đơn
Cơ thể bé mỗi ngày cần vài chục vitamin và dưỡng chất khác nhau đảm bảo cho sự phát triển tối ưu cho bé. Tuy nhiên mỗi loại thực phẩm thường chỉ có một chức năng và cung cấp một số vitamin nhất định. Nếu mẹ chỉ tập trung cho con ăn một số loại thực phẩm sẽ dẫn đến trạng thái thừa chất này, thiếu chất khác, cho nên nhiều bé suy dinh dưỡng mặc dù vẫn thừa cân. Vì vậy, đa dạng thực đơn hàng ngày cho bé là cách tốt nhất để cung cấp đầy đủ dinh dưỡng cho bé, đồng thời thường xuyên đổi món để giúp bé ngon miệng.

Nên nhớ, có 4 nhóm chất cần có trong thực đơn của trẻ mỗi ngày, bao gồm chất đạm, chất béo, tinh bột và vitamin & khoáng chất. Hãy cân đối các thành phần này để bé phát triển toàn diện.

Dinh dưỡng cho bé

3. Sữa và các sản phẩm từ sữa
Sữa cung cấp một lượng dồi dào và cân đối hầu hết tất cả các dưỡng chất cơ thể cần. Uống sữa thường xuyên góp phần giúp trẻ hấp thu đầy đủ dinh dưỡng, cao lớn và thông minh. Tuy nhiên, tránh để trẻ chỉ thích uống sữa và chỉ tập trung uống mình sữa sẽ gây thiếu cân bằng dưỡng chất, nên cho trẻ ăn uống đa dạng các thực phẩm khác và chỉ cho trẻ uống sữa như một bữa ăn phụ.

4. Hạn chế muối
Cơ thể con người, bao gồm cả trẻ em cần không nhiều muối trong ngày. Đặc biệt, trong bản thân các thực phẩm đã ít nhiều chứa muối, vì vậy khi nêm nếm gia vị cần cho thật ít muối, tránh cho trẻ ăn mặn hoặc chấm quá nhiều muối. Ăn mặn ảnh hưởng tới rất nhiều vấn đề về sức khỏe sau này, trong đó có ảnh hưởng đến sự phát triển hệ xương của trẻ.

5. Thận trọng với đồ uống có ga
Việc lạm dụng đồ uống có ga tiềm ẩn nhiều nguy cơ với sức khoẻ của trẻ, không chỉ thu nạp quá nhiều lượng calo rỗng (nhiều năng lượng mà ít dinh dưỡng), điều nguy hiểm nhất khi cho trẻ uống quá nhiều nước ngọt có gas, đó là sẽ làm tăng đào thải canxi qua nước tiểu. Do đó, trẻ rất dễ bị thiếu canxi, làm cơ thể không phát triển nhiều về chiều cao, trong khi đó lại dễ gây béo phì.

Dinh dưỡng cho bé 1

7. Rau, củ, quả
Các chất dinh dưỡng trong rau, củ, quả luôn tối đối với sức khỏe con người, nhất là với các bé. Chúng chứa rất nhiều vitamin và khoáng chất quan trọng, cần thiết cho sức khỏe  toàn diện của bé. Với các bé hảo ngọt, quả chín chính là cách ăn ngọt lành mạnh nhất vì đường trong trái cây dễ hấp thụ, không gây béo phì.





Tuesday, May 20, 2014

Trẻ 6 tháng tuổi lên ăn gì? Thực đơn cho trẻ 6 tháng tuổi.


Bé 6 tháng tuổi đã bắt đầu tập ăn dặm,đây là giai đoạn các bé cần được bổ sung thêm dinhdưỡng cho bé ngoài sữa mẹ. Thực đơn cho trẻ 6 tháng tuổi trong một ngày cần khoảng 500ml sữa mẹ và hai bữa bột, mỗi bữa khoảng 5g gại/100ml, 10g thịt, 10g dầu mỡ, rau xanh, hoa quả chín.
Hai bữa bột của trẻ cần được xen kẽ với sữa mẹ, thời gian nên cách xa nhau một chút, có thể một bữa bố trí cho ăn vào khoảng 9 – 10h sáng, bữa còn lại ăn vào khoảng 4 – 5h chiều, từ 8h tối trở đi không nên cho bé ăn thức ăn gì ngoài sữa mẹ.


Trẻ 6 tháng tuổi lên ăn gì? Thực đơn cho trẻ 6 tháng tuổi.

  •  Bú mẹ ngày 6 – 8 bữa (theo nhu cầu của trẻ), tương đương với khoảng 500ml sữa
  •  Bột loãng ngày 1- 2 bữa (Một bát bột loãng là bột nấu theo tỉ lệ 2 thìa cà phê bột xay nấu với 200ml nước cộng với 1 thìa cà phê thịt hoặc tôm xay nhỏ, hoặc 1/2 lòng đỏ quả trứng gà, hoặc 02 quả trứng chim cút cộng 01 thìa mỡ hoặc dầu ăn, cộng vơí 1thìa cà phê lá rau xanh xay nhỏ. Còn nếu thay 200ml nước trắng bằng 200ml sữa đậu nành, hoặc 200ml nước lọc cua thì không cần cho thêm chất đạm);
  • Nếu mẹ thiếu sữa hoặc không có sữa thì cho trẻ ăn sữa nhân tạo phù hợp với lứa tuổi, tương đương với khoảng tối thiểu là 500ml sữa/ ngày, được  pha chuẩn theo công thức ghi trên vỏ hộp của từng loại sữa; Nếu trẻ không chịu bú bình bạn có thể đổ sữa bằng thìa cho trẻ.
  •  Uống nước hoa quả 2 – 3 lần trong ngày.
Tuy nhiên vì đang là thời kỳ bạn tập cho bé ăn bổ sung nên bạn cần chú ý những vấn đề sau: Cho trẻ ăn theo nguyên tắc từ lỏng đến đặc, từ ít tới nhiều, cho trẻ bú càng nhiều sữa mẹ càng tốt, không nên bổ sung mì chính (bột ngọt cho trẻ), cho trẻ ăn nhiều hơn khi trẻ bị ốm,...

Thực đơn cho bé 6 tháng tuổi
 
1. Bột bí xanh: Bí xanh luộc chín xay nhuyễn múc ra bát để riêng. Lấy nước luộc bí quấy 2 thìa cà phê bột đến khi bột chín thì trộn bí và thêm 1 thìa dầu ăn thêm chút gia vị nếu cần.

2. Khoai lang trộn sữa: 
Khoai lang thái khoanh mỏng, quay chín trong lò vi sóng. Sữa công thức pha đúng tỉ lệ (khoảng 60ml), trộn với khoai đã nghiền.
 
3. Bột sữa bí đỏ: Bí đỏ sau khi hấp chín tán nhuyễn với 1/3 chén nước, bột gạo hòa với 2/3 chén nước còn lại, đun sôi hỗn hợp bột gạo và bí đỏ (khuấy đều tay để bột không bị vón cục), bột chín cho dầu ăn vào nhấc xuống, từ từ cho lượng bột sữa vào, cho đến đâu khuấy đều đến đấy, chờ nguội cho bé ăn.
 
4. Bột khoai tây trứng: Khoai tây, trứng gà luộc chín (chỉ lấy lòng đỏ). Xay nhuyễn khoai tây và lòng đỏ trứng. Lấy nước ninh xương quấy 2 thìa bột. Cho bé ăn bột cũng khoai trứng nghiền.
 

Ăn dặm

Khi bé phát triển, nhu cầu dinh dưỡng của bé cũng thay đổi. Đến một lúc nào đó, sữa mẹ không còn đủ để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cho sự phát triển và tang trưởng của trẻ. Đó chính thức là lúc mẹ có thể bắt đầu cho trẻ ăn dặm và làm quen với thức ăn đặc.
Mặc dù Cơ quan Y tế không khuyến khích việc cho bé ăn dặm trước 6 tháng tuổi, nhưng mỗi em bé có đặc điểm và phát triển với tốc độ khác nhau. Do vậy, chỉ cần để ý các dấu hiệu ăn dặm phổ biến và để bé là người chỉ dẫn cho bạn khi nào thì bắt đầu. 



Ăn dặm

Tầm quan trọng của ăn dặm đối với sự phát triển của bé.
Ăn dặm là bước chuyển lớn từ chế độ ăn hoàn toàn bằng sữa sang chế độ ăn có thức ăn đặc. Đây là giai đoạn phát triển thiết yếu và thú vị đối với trẻ. Sữa vẫn sẽ tiếp tục là nguồn cung cấp dưỡng chất thiết yếu cho trẻ trong một thời gian nữa, nhưng khi bé đã trở lên cứng cáp, lanh ợi hơn thì thức ăn đắc sẽ trở thành phần chính trong chế độ ăn  uống của bé. Ăn dặm là một quá trình gian nan và thú vị đối với cả mẹ và bé, cần phải thực hiện từ từ cho bé làm quen và thích ứng dần.
Phát triển và học hỏi
Ăm dặm không đơn gian chỉ là cung cấp thêm dưỡng chất cho bé hay giúp bé ăn no, việc này còn giúp bé thực hành để học hỏi và phát triển. Bé sẽ học được cách ăn bằng muỗng ( thìa ) và làm quen với nhiều mùi vị và dạng thức ăn mới, giúp bé phát triển kỹ năng nhai và nuốt. Điều này giúp phát triển cơ hàm để giúp bé hoàn thiện kỹ năng nói sau này.   
Hãy kiên nhẫn
Bạn hãy luôn nhớ rằng ăn dặm là trải nghiệm hoàn toàn mới đối với bé. Đó là quá trình thay đổichuyển từ bú sang ăn, nên cần phải kiên nhẫn đối với bé.
Những dấu hiệu cho biết bé muốn ăn dặm: 
 
• Sau khi bú no sữa, em bé của bạn vẫn còn khóc và đòi bú thêm. 
 
• Em bé có vẻ không muốn đợi đến lần bú kế tiếp và trở nên cáu kỉnh hoặc mút tay.
 
• Trước đây em bé của bạn ngủ suốt đêm, bây giờ thì bé lại thức dậy đòi bú. 
 
• Những giấc ngủ ban ngày cũng trở nên thất thường, ngủ không yên hoặc thức dậy sớm sau khi ngủ chợp mắt. 
 
• Em bé của bạn trông rất hứng khởi khi bạn ăn, và dường như muốn đưa tay với lấy thức ăn mà bạn đang cầm.
 
Bạn cũng nên lưu ý rằng tuổi sớm nhất được khuyến cáo cho việc ăn dặm là 17 tuần.
Lên kế hoạch tạo lập thói quen khi cho bé ăn dặm 
 
Chuyển sang giai đoạn ăn dặm là một mốc thời gian quan trọng cho cả bạn và bé. Do vậy, không có gì là bất ngờ khi một số bà mẹ có thể cảm thấy không chắc chắn về việc khi nào cho bé ăn và cho bé ăn gì. Tạo lập thói quen cho ăn vào những thời gian nhất định trong ngày sẽ giúp bé quen với chế độ ăn mới khi ăn dặm.
 
Không có một quy tắc nhanh chóng và dễ dàng nào khi bắt đầu việc cho ăn dặm, nhưng tốt hơn cả là bắt đầu một cách từ từ. Bạn hãy thử bắt đầu bằng một bữa ăn dặm trong một ngày để  xem mọi việc thế nào. Dần dần chuyển sang ăn hai hoặc ba bữa ăn dặm một ngày. Bạn có thể thấy rằng bé càng ăn nhiều thức ăn dặm, bé càng bú ít sữa. Tuy nhiên, sữa vẫn rất quan trọng và nó vẫn nên tiếp tục là một phần trong chế độ ăn của bé cho đến khi bé ít nhất là 12 tháng tuổi.
 
Các nhà nghiên cứu về nhi khoa cho rằng: thời điểm tối ưu để cho trẻ ăn dặm là lúc 4-6 tháng, khi chức năng tiêu hóa của ruột và khả năng của thận đã khá hoàn thiện, sẵn sàng cho việc ăn uống ngoài sữa. Mặt khác, nhu cầu các chất khoáng như: sắt, kẽm bắt đầu có thể bị thiếu hụt từ khoảng 4 tháng tuổi. Vì vậy, khi bé tròn 4 tháng tuổi, mẹ cần theo dõi sự tăng cân của bé sát sao hơn. Bình thường đến thời điểm này bé sẽ tăng khoảng 150g-200g mỗi tuần. Nếu thấy bé có khuynh hướng hơi chậm phát triển thì có thể tập cho ăn dặm ngay. Nhưng nếu chỉ với sữa mẹ mà bé vẫn tăng nhanh chứng tỏ sữa mẹ vẫn đủ dư, có thể dời thời điểm cho ăn lại đến tháng thứ 5 hoặc thứ 6. Lúc này, nếu bạn thấy trẻ dòm miệng mọi ngưòi khi ăn uống, đòi thức ăn thì có thể thử cho bé uống chút nước súp, nước cháo hoặc trái cây,… từ muỗng. Đây cũng là thời gian tập cho bé ăn dễ dàng nhất.
Trẻ từ 7-8 tháng tuổi trở đi sẽ khó khăn trong việc tập ăn dặm, do đã quá quen với việc bú sữa. Bé sẽ khó chấp nhận các thực phẩm có mùi vị và độ đặc khác sữa, không quen với cách ăn từ muỗng,…
 
Mặt khác, đặc biệt là trong hoàn cảnh của nước ta, việc cho trẻ ăn dặm sớm có nguy cơ trẻ bị cho ăn các loại thức ăn nghèo năng lượng, không đủ chất, dễ bị tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa nên hết sức tránh cho trẻ ăn dặm trước 4 tháng tuổi.

Thứ tự các loại thực phẩm cho bé ăn:

Nhóm I: Ngũ cốc (Bắt đầu từ cháo trắng nghiền thật nhỏ)
Nhóm II: Rau, quả (Tiếp đến là rau củ nghiền thật nhỏ)
Nhóm
: Cá Thịt Đậu phụ Trứng Các sản phẩm từ sữa (Tiếp tới là đậu phụ và cá thịt trắng)

Ăn dặm 1

Dưới đây là gợi ý của bác sĩ về chế độ ăn bột/cháo của trẻ trong 2 năm đầu (kết hợp với các bữa phụ +sữa mẹ hoặc sữa công thức):



- 6-7 tháng: 1 bữa bột lỏng khoảng 100 - 200 ml
 
- 8-9 tháng: 2 bữa bột đặc 200 ml.
 
- 10-12 tháng tuổi: 3 bữa bột đặc 200 ml - 250 ml
 
- 12 - 24 tháng: 3 bữa cháo 250 - 300 ml
 
- 24 tháng trở đi có thể ăn cơm cùng gia đình



Xem thêm tại:



Monday, May 19, 2014

Dinh dưỡng cho trẻ từ 1 - 2 tuổi.

Bé yêu của nhà bạn đang từ 1 đến 2 tuổi, giai đoạn này bé sẽ chuyển dần từ chế độ ăn dành riêng cho mình sang ăn các thức ăn cùng gia đình. Đây chính là một thử thách không nhỏ cho mẹ trong việc chăm sóc bé. Vậy làm thế nào để bé hay ăn, chóng lớn, lanh lợi, thông minh? Những lưu ý sau sẽ giúp mẹ có được những kinh nghiệm bổ ích về chế độ dinh dưỡng cho trẻ 1 tuổi, 2 tuổi :

Dinh dưỡng cho trẻ từ 1 - 2 tuổi.

Bé sau 1 tuổi, lượng sữa bú mẹ hay sữa công thức của bé đều đã giảm. Điều quan trọng lúc này là bé cần có một chế độ ăn đa dạng, cung cấp đầy đủ dinh dưỡng, đáp ứng nhu cầu cơ thể của bé (cần phải phối chộn nhiều loại ngũ cốc, cho bé ăn thịt và cá, trứng và đậu đỗ, phô mai, sữa, rau xanh và hoa quả). Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm mà sự tăng trưởng của cơ thể đang chậm lại vì thế cũng làm giảm cảm giác thèm ăn.

Dinh dưỡng và chế độ ăn hàng ngày cho bé

Chế độ dinh dưỡng cho bé từ 1 - 2 tuổi cần 110 calo/kg cân nặng. Vì vậy, trẻ nặng khoảng 9 – 13 kg cần 900 – 1.300 kcal. Trong đó, tỷ lệ giữa các thành phần sinh nǎng lượng là: Đạm: béo: đường bột = 15: 20: 65.
Bạn có thể ước tính năng lượng của các thức ăn như sau: 1 gam đường (Glucid), hay 1 gam chất đạm (Protein) cho 4 kcal/gam, chất béo (Lipid) cho 9 kcal/gam. Lượng chất đường, đạm, béo thường được ghi trên nhãn mác sản phẩm, bạn nên lưu ý tới chúng khi mua đồ ăn cho trẻ. Việc cho trẻ ăn thừa hoặc thiếu so với nhu cầu này đều không tốt vì có thể dẫn đến tình trạng trẻ thừa cân, béo phì hoặc suy dinh dưỡng.
Bạn có thể cho bé ăn 3-4 bữa chính có thể là cháo hoặc súp nhưng phải đủ 4 nhóm chất bao gồm: chất bột (gạo, đỗ…), chất đạm ăn cả cái (thịt, cá, trứng, tôm, cua…), chất béo (dầu ăn, mỡ động vật), vitamin và chất khoáng (các loại rau xanh, hoa quả). Bạn nhớ lưu ý nhóm chất béo cần được cung cấp đủ, việc thiếu chất béo cũng dẫn tới việc hấp thu một số các vitamin (A, D, E, K) bị hạn chế, vì đó là các vitamin tan trong dầu.
Lứa tuổi này nguồn cung cấp năng lượng từ sữa vẫn rất quan trọng, mỗi ngày bạn vẫn nên cho bé bú khoảng 600-800ml sữa. Nếu trẻ không bú mẹ, bạn nên cho trẻ ăn thêm 200 – 250ml sữa vào mỗi đêm. Nếu không muốn bé ăn đêm, bạn nên điều chỉnh thời gian cho bé ăn bữa cuối hoặc bữa đầu tiên sao cho phù hợp.
Hoa quả chín hoặc nước hoa quả sau mỗi bữa ăn theo nhu cầu của bé.

Cách chế biến thức ăn cho trẻ

Nấu cháo cho trẻ 1 – 2 tuổi: Bạn có thể nấu một nồi cháo trắng nhừ, mỗi bữa múc một bát vào xoong con rồi cho thêm thịt, cá, trứng, tôm, gan, đậu phụ… tùy ý. Bạn nên thêm rau xanh và dầu mỡ như nấu bột nhưng với số lượng nhiều hơn.
Nấu các món súp cho trẻ: Bạn có thể nấu các món súp bổ dưỡng như súp trứng – thịt – tôm, súp đậu xanh – bí đỏ – thịt, súp trứng chim cút – nấm hương, súp cà rốt – mật ong, súp củ cải – nấm hương – đậu Hà Lan, súp bột mì – trứng gà, súp thịt bò – cà chua, súp khoai tây… Với cách chế biến này, bạn có thể dễ dàng kết hợp đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng trong một tô súp. Hơn nữa, màu sắc tươi sáng của món ăn sẽ rất dễ hấp dẫn bé.

Dinh dưỡng cho trẻ từ 1 - 2 tuổi. 2

Bạn cũng có thể nấu kiểu cơm nát thập cẩm: Dùng các loại bí đỏ, su hào, khoai tây... cắt nhỏ 2 x 3 cm, đun chín nhừ, nghiền nát, cho gạo vào nước rau củ để nấu cơm. Thịt, cá băm nhỏ, mồi bữa 30 - 40g cho vào hấp khi cơm đã chín. Nếu dùng thịt nạc, cá, tôm... bạn cần cho thêm 1 - 2 thìa dầu mỡ, trộn đều.
Bữa ăn phụ: Với các món nước ép hoa quả, bạn nên chọn hoa quả theo mùa để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm cho bé. Các món này cung cấp vitamin mà không làm bé bị đầy bụng. Bạn nên bổ sung thêm các loại sữa bột, sữa tươi, sữa chua, váng sữa, pho mai… vào các bữa ăn phụ này.
Một chế độ dinh dưỡng hợp lý sẽ được thể hiện qua việc phát triển thể chất, tinh thần của bé. Nếu bé đạt được cân nặng theo chuẩn và ngày càng lanh lợi, thông minh, điều đó thể hiện bạn đã chăm sóc bé đúng cách.

Vì sao trẻ biếng ăn? Mẹo giúp trẻ ăn ngon

Biếng ăn là một chứng thường gặp ở trẻ nhỏ. Sự biếng ăn của trẻ thì xuất phát từ vô vàn các nguyên nhân khác nhau. Theo các chuyên gia về nhi khoa, không có công thức nào đúng với tất cả các trẻ. Chỉ khi nào tìm được đúng nguyên nhân, phụ huynh mới có cách khắc phục thành công chứng biếng ăn của trẻ.
>>>>>> Bạn tìm hiểu thêm: Tháp dinh dưỡng cho trẻ
Biểu hiện ban đầu chỉ xuất phát từ cảm giác không muốn ăn, ăn ít dần mỗi bữa ăn thường kéo dài, quấy nhiễu trong bữa ăn thậm chí là kêu khóc chống đối kịch liệt khi bố mẹ ép chúng ăn. Tình trạng này có thể do nhiều nguyên nhân gây ra. Xác định đúng lý do khiến  bé biếng ăn là rất quan trọng, vì từ đó cha mẹ mới có cách “ chế ngự ” thành công.

Vì sao trẻ biếng ăn? Mẹo giúp trẻ ăn ngon

Dưới đây là một số nguyên nhân khiến cho trẻ biếng ăn :

  • Do rối loạn tiêu hóa.
Loạn khuẩn đường ruột, rối loạn sự co bóp của dạ dày và tiết dịch dạ dày ruột … khiến trẻ rễ buồn nôn, nôn trớ, đau bụng, đầy bụng, ăn không tiêu, tiêu chảy, táo bón... Hệ tiêu hóa hoạt động không bình thường ảnh hưởng rất lớn đến việc ăn uống của trẻ. Đa số các trẻ sẽ ăn trở lại bình thường sau một vài ngày. Nếu các triệu chứng rối loạn tiêu hóa có xu hướng nặng lên, cha mẹ cần đưa trẻ đi khám.
Song song với quá trình điều trị, cha mẹ cần cho trẻ ăn thức ăn dạng mềm lỏng, dễ nhai nuốt, dễ tiêu hóa, và cần bổ sung thêm men tiêu hóa giúp tái lập sự cân bằng của hệ vi sinh đường ruột.

  • Do trẻ gặp khó khăn khi nhai nuốt
Mọc răng, nấm lưỡi, áp xe lợi, viêm amidan,... cũng là một trong những nguyên nhân khiến trẻ biếng ăn. Trong khi điều trị nguyên nhân, cha mẹ nên cho trẻ ăn thức ăn dạng mềm lỏng, để trẻ dễ nuốt, cho trẻ uống thêm sữa và chia thành nhiều bữa nhỏ.

  • Do nhiễm trùng
Khi virus hay vi khuẩn xâm nhập cơ thể trẻ gây ra viêm nhiễm một cơ quan nào đó như: tai, mũi, họng, mắt, miệng, đường tiêu hóa... khiến trẻ sẽ sốt, ho, mệt mỏi..., dẫn đến trẻ không muốn ăn hoặc chỉ ăn với số lượng ít.
Khi đó, cha mẹ nên đưa bé đi khám và tuân thủ đúng theo chỉ định của bác sĩ. Trẻ cần phải được điều trị dứt điểm việc nhiễm trùng song song với việc tăng cường chăm sóc, bổ sung dinh dưỡng thông qua khẩu phần ăn, sử dụng các chế phẩm bổ sung vitamin và khoáng chất. Phục hồi thể lực và tăng cường sức đề kháng ở trẻ luôn là yếu tố hàng đầu trong bất cứ một liệu trình điều trị nào.

  • Do chế độ dinh dưỡng thiếu vi chất
Hầu hết cha mẹ đều biết việc cần đa dạng các loại thức ăn để giúp bé cảm thấy ngon miệng và ăn uống dễ dàng hơn. Các bữa ăn cần cung cấp đủ đạm, mỡ, đường, vi chất với thành phần cần đối cần thiết cho sự phát triển của trẻ. Tuy nhiên vì nhiều lý do như: chất lượng của thực phẩm chưa đảm bảo, việc chế biến không đúng cách, trẻ chỉ chịu ăn một số loại thức ăn nhất định... Điều này dẫn đến một tỷ lệ lớn trẻ biếng ăn kèm theo thiếu hụt vi chất.

Trẻ được coi là biếng ăn khi không chịu ăn đủ số lượng thức ăn cần thiết. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, tỷ lệ biếng ăn của trẻ em Việt Nam khá cao, khoảng 20%-45%.
Tình trạng bé biếng ăn dẫn đến tăng cân chậm hay không tăng cân, sa sút thể chất dẫn đến mệt mỏi, kém hoạt bát, bé không muốn chơi, hay ốm vặt, chậm lớn, trí tuệ giảm sút…
Một số tuyệt chiêu dưới đây giúp khắc phục tình trạng bé biếng ăn, có hứng thú hơn khi tới bữa.

Vì sao trẻ biếng ăn? Mẹo giúp trẻ ăn ngon 1


  • Hình thành nếp sinh hoạt hợp lý
Trẻ ngủ đủ và ngon giấc đóng vai trò rất quan trọng bởi trẻ thiếu ngủ sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu hóa và nhu động ruột. Khi trẻ ngủ cần hạn chế các yếu tố xung quanh khiến cho giấc ngủ của trẻ không được sâu như ánh sáng, tiếng ồn, các hoạt động của người lớn gây ảnh hưởng tới giấc ngủ của bé.
Ngoài ra, cha mẹ cần hình thành cho trẻ thói quen ăn uống đúng giờ, không cho trẻ ăn vặt trước bữa ăn, và cần hạn chế cho bé ăn vặt. Khi đó, trẻ sẽ ăn ít hoặc mất cảm giác thèm ăn.

  • Không nên ép trẻ ăn
Cố ép trẻ ăn, gây áp lực tâm lý có thể gây tác dụng ngược lại bởi trẻ sẽ sợ mỗi khi tới giờ ăn. Với tâm lý sợ hãi, khó chịu sẽ khiến trẻ mất cảm giác ăn ngon miệng, sự tiết dịch tiêu hóa, co bóp của dạ dày ruột bị ảnh hưởng gây ra cảm giác đầy bụng khó tiêu ở trẻ. Lâu dần, trẻ sẽ trở thành biếng ăn tâm lý, và việc khắc phục sẽ khó khăn hơn nhiều.

  • Tổ chức các hoạt động vui chơi ngoài trời
Khi thường xuyên được tham gia các hoạt động vui chơi ngoài trời, trẻ sẽ được phát triển cả về thể chất, tinh thần, trí tuệ. Hoạt động này sẽ giúp hỗ trợ tiêu hóa, hấp thu thức ăn, giúp trẻ có cảm giác đói, thèm ăn, trẻ sẽ ăn sẽ ngon miệng hơn. Bố mẹ cũng nên lưu ý không cho trẻ chạy nhảy quá nhiều, quá sức để trẻ không bị mệt.
Vì sao trẻ biếng ăn? Mẹo giúp trẻ ăn ngon 2


  • Đa dạng món ăn và hình thức trưng bày
Đa dạng cách chế biến sẽ giúp tránh việc “nhàm miệng” ở trẻ. Cốc, thìa, chén, bát có mầu sắc sặc sỡ, có hình những vật bé ưa thích hay thậm chí tạo hình bắt mắt cho món ăn cũng sẽ khiến cho bé hứng thú với việc ăn uống. Việc tạo ra những bữa ăn đẹp mắt, ngon miệng sẽ giúp cải thiện chứng biếng ăn ở trẻ.

  • “Rủ” bé tham gia chuẩn bị bữa ăn và cùng ăn với gia đình

Việc được ngồi ăn với các thành viên trong gia đình sẽ giúp bé thấy rất thú vị. Bản tính ham khám phá khi cùng nấu ăn với mẹ cũng như lúc chứng kiến cả nhà cùng quây quần ăn uống sẽ giúp trẻ biết nhiều thêm về cuộc sống xung quanh và cảm thấy ăn uống là việc tự nhiên và dễ chịu.








Tuesday, May 13, 2014

Tháp dinh dưỡng chuẩn cho trẻ nhỏ - Chăm sóc cục cưng của nhà mình tốt nhất nhé

Mỗi tháp dinh dưỡng có những điểm khác nhau rõ rệt do nhu cầu và các vấn đề về tuổi tác nhưng chúng có đặc điểm chung là gồm 6 nhóm thực phẩm thiết yếu cho cơ thể chỉ có thay đổi về mặt tỷ lệ cao thấp giữa các nhóm. Vấn đề quan tâm đây là tháp dinh dưỡng cho trẻ nhỏ phát triển cả về thể chất gồm có chiều cao cân nặng và trí não gồm tư duy logic, sự sáng tạo, ăn uống đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của trẻ nhỏ.
Tháp dinh dưỡng chuẩn cho trẻ nhỏ - Chăm sóc cục cưng của nhà mình tốt nhất nhé

Tháp dinh dưỡng cho trẻ mầm non
Nhìn vào tháp dinh dưỡng, chúng ta sẽ biết nên cho trẻ sử dụng những loại thực phẩm nào nhiều, loại nào ít. Với trẻ mầm non, nên cho trẻ dùng sữa hớt váng, ít béo thay cho sữa nguyên kem.

Bữa ăn của trẻ mầm non gồm 3 bữa chính và 2 bữa phụ mỗi ngày. Lượng sữa cho trẻ từ 450 – 700ml cộng với khoảng 100 – 150ml nước hoa quả.

Trong chế độ ăn uống của bé trên 2 tuổi, bạn nên cho bé dùng loại sữa hớt váng, ít béo thay vì dùng sữa nguyên kem Bữa ăn của trẻ tương tự với người lớn gồm 3 bữa chính và hai bữa phụ mỗi ngày. Bạn có thể cho trẻ dùng khoảng 450 - 700ml sữa (và các sản phẩm từ sữa) cùng với 100 - 150ml nước hoa quả mỗi ngày, đồng thời bạn cố gắng khuyến khích trẻ hình thành những thói quen ăn uống tốt về sau.

Chế độ dinh dưỡng của trẻ ở lứa tuổi này rất quan trọng. Nếu chế độ dinh dưỡng hợp lý, trẻ em sẽ tránh mắc phải các bệnh như béo phì, còi xương và đái tháo đường.

Bạn có thể tham khảo một số lời khuyên về dinh dưỡng cho bé như sau:

  • Dùng thịt nạc và các sản phẩm làm từ sữa ít béo hoặc tách bơ.
  • Sử dụng các loại dầu thực vật không no hoặc các loại bơ có dầu thực vật là thành phần chính.
  • Đọc kỹ nhãn các thực phẩm đóng chai, lọ, hộp để kiểm tra hàm lượng chất béo chứa trong đó.
  • Sử dụng hạn chế các loại thực phẩm chứa phần lớn các loại dầu no.
  • Sử dụng hạn chế các thực phẩm ngọt do đường.

Từ khóa tìm kiếm nhiều:  che do dinh duong cho tre 1 tuoi, dinh dưỡng cho bé